Thám tử Đà Nẵng điều tra thông tin biển số xe

Dịch vụ thám tử về  điều tra và truy tìm biển Số xe là nhằm tìm ra chủ quyền đăng ký của loại xe nào đó vì một số lí do khác nhau mà thân chủ muốn nhờ cậy vào các thám tử tư đồng thời cần giữ bí mật tuyệt đối cho thân chủ.

Các trường hợp mà các thân chủ đó thường phải nhờ đến các thám tử thường phổ biến như : Tai nạn bỏ trốn, lừa đảo, cướp giật, xác minh thông tin của 1 người lạ qua biển xe, hoặc tìn manh mối mà mình nghi vấn… Việc truy tìm bằng Biển Số trước hết phải thật chính xác từng con số và vần chữ trên Biển Số,như vậy mới có thể tránh khỏi sự nhầm lẫn cũng như tăng mức độ chính xác cao, giúp các thám tử nhanh chóng xác định được chủ nhân của biển số xe đón thật nhanh chóng.

tham-tu-dieu-tra-bien-so-xe

Quy định biển số xe tại Việt Nam

Ở Việt Nam, biển kiểm soát xe cơ giới (hay còn gọi tắt là biển số xe) là tấm biển gắn trên mỗi xe cơ giới, được cơ quan công an cấp khi mua xe mới hoặc chuyển nhượng xe. Biển số xe được làm bằng hợp kim nhôm sắt, có dạng hình chữ nhật hoặc hơi vuông, trên đó có in những con số và chữ cho biết: vùng và địa phương quản lý, các con số cụ thể khi tra trên máy tính còn cho biết danh tính người chủ hay đơn vị đã mua nó, thời gian mua nó phục vụ cho công tác an ninh… Đặc biệt trên đó còn có hình quốc huy dập nổi của Việt Nam.

Màu sắc

 

Biển xe của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, hay hợp tác xã, giai đoạn từ 1975 – 1995, với chữ màu trắng trên nền biển xanh lá đậm.

  • Nền biển màu trắng, chữ màu đen là xe thuộc sở hữu cá nhân và xe của các doanh nghiệp.
  • Nền biển màu xanh dương, chữ màu trắng là biển xe của các cơ quan hành chính sự nghiệp (dân sự).
  • Nền biển màu đỏ, chữ màu trắng là xe quân đội, xe của các doanh nghiệp quân đội.
  • Nền biển màu vàng chữ trắng là xe thuộc Bộ tư lệnh Biên phòng (ít gặp)
  • Nền biển màu vàng chữ đen là xe cơ giới chuyên dụng làm công trình

Biển xe dân sự

Tên
tỉnh/thành phố
Viết tắt
(tàu cá)
Biển số
(xe cơ giới)
Mã bưu chính
(bưu chính)
Mã vùng
(điện thoại)
An Giang AG 67 94 76
Bà Rịa-Vũng Tàu BV 72 79 64
Bạc Liêu BL 94 99 781
Bắc Kạn BK 97 17 281
Bắc Giang BG 98 (số cũ 13) 21 240
Bắc Ninh BN 99 (số cũ 13) 16 241
Bến Tre BT 71 83 75
Bình Dương BD 61 72 650
Bình Định 77 53 56
Bình Phước BP 93 77 651
Bình Thuận BTh 86 62 62
Cà Mau CM 69 96 780
Cao Bằng CB 11 22 26
Cần Thơ CT 65 92 710
Đà Nẵng ĐNa 43 59 511
Đắk Lắk ĐL 47 55 500
Đắk Nông ĐNo 48 55 501
Điện Biên ĐB 27 28 23
Đồng Nai ĐN 60, 39 71 61
Đồng Tháp ĐT 66 93 67
Gia Lai GL 81 54 59
Hà Giang HG 23 29 219
Hà Nam HNa 90 30 351
Hà Nội HN 29 đến 33,40 10 4
Hà Tĩnh HT 38 43 39
Hải Dương HD 34 34 320
Hải Phòng HP 15, 16 35 31
Hậu Giang HG 95 92 711
Hòa Bình HB 28 13 218
Thành phố Hồ Chí Minh SG 50 đến 59 70 8
Hưng Yên HY 89 39 321
Khánh Hoà KH 79 57 58
Kiên Giang KG 68 95 77
Kon Tum KT 82 58 60
Lai Châu LC 25 28 23
Lạng Sơn LS 12 20 25
Lào Cai LCa 24 19 20
Lâm Đồng 49 61 630
Long An LA 62 81 72
Nam Định 18 32 350
Nghệ An NA 37 42 38
Ninh Bình NB 35 40 30
Ninh Thuận NT 85 63 68
Phú Thọ PT 19 24 210
Phú Yên PY 78 56 57
Quảng Bình QB 73 45 52
Quảng Nam QNa 92 51 510
Quảng Ngãi QNg 76 52 55
Quảng Ninh QN 14 36 33
Quảng Trị QT 74 46 53
Sóc Trăng ST 83 97 79
Sơn La SL 26 27 22
Tây Ninh TN 70 73 66
Thái Bình TB 17 33 36
Thái Nguyên TNg 20 23 280
Thanh Hoá TH 36 41 37
Thừa Thiên-Huế TTH 75 47 54
Tiền Giang TG 63 82 73
Trà Vinh TV 84 90 74
Tuyên Quang TQ 22 25 27
Vĩnh Long VL 64 91 70
Vĩnh Phúc VP 88 11 211
Yên Bái YB 21 26 29

[1]

Biển xe các cơ quan thuộc Bộ Quốc Phòng

Do Bộ Quốc phòng cấp cho các đơn vị, cơ quan thuộc LLVT do Bộ quản lý. Biển xe gồm mã (2 chữ cái – như bảng dưới) và 4 chữ số (biểu thị thứ tự): Trong quân đội còn một số ký hiệu mới mà chưa biết ví dụ như: AN…

Kí hiệu Cơ quan áp dụng Ghi chú
AA Quân đoàn 1 – Binh đoàn Quyết Thắng A: Quân đoàn
AB Quân đoàn 2 – Binh đoàn Hương Giang
AC Quân đoàn 3 – Binh đoàn Tây Nguyên
AD Quân đoàn 4 – Binh đoàn Cửu Long
AT Binh đoàn 12
AN Binh đoàn 15
AP Lữ đoàn M44
BBB Bộ binh – Binh chủng tăng thiết giáp B: Binh chủng, Bộ tư lệnh
BC Binh chủng Công binh
BH Binh chủng Hóa học
BK Binh chủng Đặc công
BL Bộ tư lệnh bảo vệ lăng
BT Bộ tư lệnh Thông tin liên lạc
BP Bộ tư lệnh Pháo binh
BS Lực lượng cảnh sát biển VN (Biển BS: Lúc xưa là Binh đoàn Trường Sơn – Bộ đội Trường Sơn)
BV Tổng Cty Dịch vụ bay
HA Học viện Quốc phòng H: Học viện
HB Học viện Lục quân
HC Học viện Chính trị quân sự
HD Học viện Kỹ thuật Quân sự
HE Học viện Hậu cần
HT Trường Sỹ quan lục quân I
HQ Trường Sỹ quan lục quân II
HN Học viện chính trị Quân sự Bắc Ninh
HH Học viện quân y
KA Quân khu 1 K: Quân khu
KB Quân khu 2
KC Quân khu 3
KD Quân khu 4
KV Quân khu 5 (V:Lúc xưa Mật danh là Quang Vinh)
KP Quân khu 7 ( Trước là KH)
KK Quân khu 9
KT Quân khu Thủ đô
KN Đặc khu Quảng Ninh (Biển cũ còn lại)
PA Cục đối ngoại BQP P: Cơ quan đặc biệt
PP Bộ Quốc phòng – Bệnh viện 108 cũng sử dụng biển này
PK Ban Cơ yếu – BQP
PT Cục tài chính – BQP
PQ Trung tâm khoa học và kỹ thuật QS (viện kỹ thuật Quân sự)
PX Trung tâm nhiệt đới Việt – Nga
PC, HL Lúc xưa là Tổng cục II – Hiện nay là TN: Tổng cục tình báo (Tuy nhiên vì công việc đặc thù có thể mang nhiều biển số từ màu trắng cho đến màu Vàng, Xanh, đỏ, đặc biệt…)
QA Quân chủng Phòng không không quân (Lúc xưa là QK, QP: Quân chủng phòng không và Quân chủng không quân) Q: Quân chủng
QB Bộ tư lệnh Bộ đội biên phòng
QH Quân chủng Hải quân
TC Tổng cục Chính trị T: Tổng cục
TH Tổng cục Hậu cần – (TH 90/91 – Tổng Cty Thành An BQP – Binh đoàn 11)
TK Tổng cục Công nghiệp quốc phòng
TT Tổng cục kỹ thuật
TM Bộ Tổng tham mưu
TN Tổng cục tình báo quân đội
DB Tổng công ty Đông Bắc – BQP
ND Tổng công ty Đầu tư Phát triển nhà – BQP
CH Bộ phận chính trị của Khối văn phòng – BQP
VB Khối văn phòng Binh chủng – BQP
VK Ủy ban tìm kiếm cứu nạn – BQP
VT Tập đoàn Viettel Cơ quan khác

Biển số 80

Biển xe có 2 mã số đầu là 80 do Cục Cảnh sát Giao thông đường bộ, đường sắt (C67) thuộc Bộ Công an, cấp cho các cơ quan sau:

  1. Các ban của Trung ương Đảng
  2. Văn phòng Chủ tịch nước
  3. Văn phòng Quốc hội
  4. Văn phòng Chính phủ
  5. Bộ Công an
  6. Xe phục vụ các uỷ viên Trung ương Đảng công tác tại Hà Nội và các thành viên Chính phủ
  7. Bộ Ngoại giao
  8. Tòa án nhân dân Tối cao
  9. Viện kiểm sát nhân dân
  10. Thông tấn xã Việt Nam
  11. Báo nhân dân
  12. Thanh tra Nhà nước
  13. Học viện Chính trị quốc gia
  14. Ban quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh, Bảo tàng, khu Di tích lịch sử Hồ Chí Minh
  15. Trung tâm lưu trữ quốc gia
  16. Uỷ ban Dân số kế hoạch hoá gia đình (trước đây)
  17. Tổng công ty Dầu khí Việt Nam
  18. Các đại sứ quán, tổ chức quốc tế và nhân viên
  19. Người nước ngoài
  20. Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước
  21. Cục Hàng không dân dụng Việt Nam
  22. Kiểm toán nhà nước
  23. Trung Ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh

Biển đặc biệt

Biển xe có mã số đầu theo địa phương (tỉnh, thành) đăng ký và 2 ký tự NN (nước ngoài) hoặc NG (ngoại giao) cùng dãy số, do Cục Cảnh sát Giao thông đường bộ, đường sắt (C67) thuộc Bộ Công an, cấp cho các cá nhân, tổ chức có yếu tố nước ngoài, trên cơ sở sự đề xuất của Đại sứ quán nước đó và sự đồng ý của Bộ Ngoại giao:

  • Hai chữ số đầu: thể hiện địa điểm đăng ký (tỉnh/thành)
  • Ba chữ số tiếp theo: mã nước (quốc tịch người đăng ký)
Ký hiệu biển số xe ô tô, mô tô của tổ chức, cá nhân nước ngoài
  1. Áo: 001 – 005
  2. Albania: 006 – 010
  3. LHVQ Anh và Bắc Ireland: 011 – 015
  4. Ai Cập: 016 – 020
  5. Azerbaijan: 021 – 025
  6. Ấn Độ: 026 – 030
  7. Angola (Ăng-gô-la): 031 – 035
  8. Afghanistan: 036 – 040
  9. Algérie: 041 – 045
  10. Argentina (Ác-hen-ti-na): 046 – 050
  11. Armenia (Ác-mê-ni-a): 051 – 055
  12. Iceland (Ai-xơ-len): 056 – 060
  13. Bỉ: 061 – 065
  14. Ba Lan: 066 – 070
  15. Bồ Đào Nha: 071 – 075
  16. Bulgaria: 076 – 080
  17. Burkina Faso (Buốc-ki-na Pha-xô): 081 – 085
  18. Brasil (Bra-xin): 086 – 090
  19. Bangladesh (Băng-la-đét): 091 – 095
  20. Belarus (Bê-la-rút : 096 – 100
  21. Bolivia (Bô-li-vi-a) : 101 – 105
  22. Benin (Bê-nanh) : 106 – 110
  23. Brunei (Bru-nây): 111 – 115
  24. Burundi: 116 – 120
  25. Cuba: 121 – 125
  26. Bờ Biển Ngà/Côte d’Ivoire (Cốt Đi-voa): 126 – 130
  27. Cộng hoà Congo/Congo-Brazzaville: 131 – 135
  28. Cộng hoà Dân chủ Congo (Zaire): 136 – 140
  29. Chile (Chi-lê): 141 – 145
  30. Colombia (Cô-lôm-bi-a): 146 – 150
  31. Cameroon (Ca-mơ-run) : 151 – 155
  32. Canada: 156 – 160
  33. Kuwait (Cô-oét): 161 – 165
  34. Campuchia: 166 – 170
  35. Kyrgyzstan (Cư-rơ-gư-xtan): 171 – 175
  36. Qatar (Ca-ta): 176 – 180
  37. Cape Verde (Cáp Ve): 181 – 185
  38. Costa Rica: 186 – 190
  39. Đức: 191 – 195
  40. Zambia (Dăm-bi-a): 196 – 200
  41. Zimbabwe (Dim-ba-bu-ê): 201 – 205
  42. Đan Mạch: 206 – 210
  43. Ecuador (Ê-cu-a-đo): 211 – 215
  44. Eritrea (Ê-ri-tơ-rê-a): 216 – 220
  45. Ethiopia (Ê-ti-ô-pi-a): 221 – 225
  46. Estonia (E-xtô-ni-a): 226 – 230
  47. Guyana (Guy-a-na) : 231 – 235
  48. Gabon (Ga-bông): 236 – 240
  49. Gambia (Găm-bi-a): 241 – 245
  50. Djibouti (Gi-bu-ti): 246 – 250
  51. Gruzia (Gru-di-a): 251 – 255
  52. Jordani (Gioóc-đa-ni): 256 – 260
  53. Guinea (Ghi-nê): 261 – 265
  54. Ghana (Ga-na): 266 – 270
  55. Guinea-Bissau (Ghi-nê Bít-xao): 271 – 275
  56. Grenada (Grê-na-đa): 276 – 280
  57. Guinea Xích Đạo (Ghi-nên Xích Đạo): 281 – 285
  58. Guatemala (Goa-tê-ma-la): 286 – 290
  59. Hungary (Hung-ga-ri): 291 – 295
  60. Hoa Kỳ: 296 – 300; 771 -775
  61. Hà Lan: 301 – 305
  62. Hy Lạp: 306 – 310
  63. Jamaica (Ha-mai-ca): 311 – 315
  64. Indonesia (In-đô-nê-xi-a): 316 – 320
  65. Iran: 321 – 325
  66. Iraq (I-rắc): 326 – 330
  67. Ý (I-ta-li-a): 331 – 335
  68. Israel (I-xra-en): 336 – 340
  69. Kazakhstan (Ca-dắc-xtan): 341 – 345
  70. Lào: 346 – 350
  71. Liban (Li-băng): 351 – 355
  72. Lybia (Li-bi): 356 – 360
  73. Luxembourg (Lúc-xăm-bua): 361 – 365
  74. Litva: 366 – 370
  75. Latvia: 371 – 375
  76. Myanma: 376 – 380
  77. Mông Cổ: 381 – 385
  78. Mozambique (Mô-dăm-bích): 386 – 390
  79. Madagascar (Ma-đa-gát-xca): 391 – 395
  80. Moldova (Môn-đô-va): 396 – 400
  81. Maldives (Man-đi-vơ): 401 – 405
  82. Mexico (Mê-hi-cô): 406 – 410
  83. Mali: 411 – 415
  84. Malaysia (Ma-lai-xi-a): 416 – 420
  85. Maroc (Ma-rốc): 421 – 425
  86. Mauritania] (Mô-ri-ta-ni): 426 – 430
  87. Malta (Man-ta): 431 – 435
  88. Quần đảo Marshall (Mác-xan): 436 – 440
  89. Nga: 441 – 445
  90. Nhật Bản: 446 – 450; 776-780
  91. Nicaragua: 451 – 455
  92. New Zealand (Niu Di-lân): 456 – 460
  93. Niger (Ni-giê): 461 – 465
  94. Nigeria (Ni-giê-ri-a): 466 – 470
  95. Namibia: 471 – 475
  96. Nepal (Nê-pan): 476 – 480
  97. Nam Phi: 481 – 485
  98. Serbia (Xéc-bi): 486 – 490
  99. Na Uy: 491 – 495
  100. Oman (Ô-man): 496 – 500
  101. Úc/Australia (Ô-xtơ-rây-li-a): 501 – 505
  102. Pháp: 506 – 510
  103. Fiji: 511 – 515
  104. Pakistan (Pa-ki-xtan): 516 – 520
  105. Phần Lan: 521 – 525
  106. Philippines (Phi-lip-pin): 526 – 530
  107. Palestine (Pa-le-xtin): 531 – 535
  108. Panama: 536 – 540
  109. Papua New Guinea (Pa-pua Niu Ghi-nê): 541 – 545
  110. Tổ chức quốc tế: 546 – 550
  111. Rwanda (Ru-an-đa): 551 – 555
  112. Romania (Ru-ma-ni): 556 – 560
  113. Chad (Sát): 561 – 565
  114. Cộng hòa Séc: 566 – 570
  115. Cộng hòa Síp: 571 – 575
  116. Tây Ban Nha: 576 – 580
  117. Thụy Điển: 581 – 585
  118. Tanzania: 586 – 590
  119. Togo (Tô-gô): 591 – 595
  120. Tajikistan (Tát-gi-ki-xtan]]: 596 – 600
  121. Trung Quốc: 601 – 605
  122. Thái Lan: 606 – 610
  123. Turkmenistan (Tuốc-mê-ni-xtan): 611 – 615
  124. Tunisia (Tuy-ni-di): 616 – 620
  125. Thổ Nhĩ Kỳ: 621 – 625
  126. Thụy Sỹ: 626 – 630
  127. CHDCND Triều Tiên: 631 – 635
  128. Hàn Quốc: 636 – 640
  129. Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất: 641 – 645
  130. Samoa: 646 – 650
  131. Ukraina: 651 – 655
  132. Uzbekistan (U-dơ-bê-kít-xtan): 656 – 660
  133. Uganda: 661 – 665
  134. Uruguay: 666 – 670
  135. Vanuatu: 671 – 675
  136. Venezuela: 676 – 680
  137. Sudan (Xu-đăng): 681 – 685
  138. Sierra Leone (Xi-ê-ra Lê-ôn): 686 – 690
  139. Singapore (Xin(h)-ga-po) : 691 – 695
  140. Sri Lanka: 696 – 700
  141. Somalia (Xô-ma-li): 701 – 705
  142. Senegal (Xê-nê-gal): 706 – 710
  143. Syria (Xy-ri): 711 – 715
  144. Cộng hòa Dân chủ Ả Rập Xarauy: 716 – 720
  145. Seychelles (Xây-xen) : 721 – 725
  146. São Tomé và Príncipe (Xao Tô-mê và Prin-xi-pê): 726 – 730
  147. Slovakia (Xlô-va-ki-a): 731 – 735
  148. Yemen: 736 – 740
  149. Liechtenstein (Lích-ten-xtain): 741 – 745
  150. Hồng Kông: 746 – 750
  151. Đài Loan: 885 – 890
  152. Đông Timor: 751 – 755
  153. Phái đoàn Ủy ban Châu Âu (EU): 756 – 760
  154. Ả Rập Saudi (Ả-rập Xê-út): 761 – 765
  155. Liberia: 766 – 770
  • 2 chữ số khác ở bên dưới: số thứ tự đăng ký
  • Trước đây các biển A, B, C là xe của ngành Công an, xe của UBND tỉnh thành hoặc xe của các cơ quan hành chính sự nghiệp, ví dụ: 31A tức là xe các cơ quan, đơn vị nhà nước của thủ đô Hà Nội.
  • Biển ngoại giao hoặc nước ngoài có gạch mầu đỏ chạy ngang hàng chữ số thể hiện mức độ cao hơn của mỗi dòng biển đó (sự cấm xâm phạm dù bất cứ tình huống nào). Biển xe nước ngoài có gạch màu đỏ chạy ngang qua hàng chữ số là xe của Đại sứ.
Theo Thông tư số 36/2010/TT-BCA ngày 12/10/2010 của Bộ Công An

– Xe chuyên dùng của lực lượng Công an nhân dân sử dụng vào mục đích an ninh: Biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng có ký hiệu “CD”. – Một số trường hợp có ký hiệu sê ri riêng:

a) Xe Quân đội làm kinh tế có ký hiệu “KT” ; b) Xe của các doanh nghiệp có vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài, xe của Công ty nước ngoài trúng thầu có ký hiệu “LD”; c) Xe của các Ban quản lý dự án do nước ngoài đầu tư có ký hiệu “DA” ; d) Rơ moóc, sơmi rơmoóc có ký hiệu “R”; đ) Xe đăng ký tạm thời có ký hiệu “T” ; e) Máy kéo có ký hiệu “MK”; g) Xe máy điện có ký hiệu “MĐ”; h) Xe cơ giới sản xuất, lắp ráp trong nước, được Thủ tướng Chính phủ cho phép triển khai thí điểm có ký hiệu “TĐ”; i) Ô tô phạm vi hoạt động hạn chế có ký hiệu “HC”.

Tăng lên thành năm chữ số

Theo quy định của Thông tư 36/2010/TT-BCA do Bộ Công An ban hành ngày 12 tháng 10 năm 2010, kể từ ngày 6 tháng 12, 2010, các biển số xe tại Việt Nam sẽ tăng từ bốn lên năm chữ số (phần mở rộng) khi đăng ký mới (biển cũ vẫn dùng bình thường, và có thể đổi sang biển mới nếu có nhu cầu). Về biển số xe mới, kích thước vẫn giữ nguyên nhưng các dãy số mở rộng trên biển sẽ không liền kề nhau mà bị ngắt quãng. Theo đó 3 số đầu của biển sẽ liên tiếp nhau và được ngắt quãng bằng một dấu chấm rồi nối tiếp hai số cuối (VD: 66A-000.01, 66B-000.01, 66C-000.01, 66D-000.01, 66R-000.01, 66LD-000.01, 66KT-000.01,…).

 

Biển số xe mô tô mới từ 06/12/2010

Tại Hà Nội

Biểm kiểm soát xe môtô
  • Quận Ba Đình : 29B1-XXX.XX
  • Quận Hoàn Kiếm : 29C1-XXX.XX
  • Quận Hai Bà Trưng : 29D1-XXX.XX
  • Quận Đống Đa : 29E1-XXX.XX
  • Quận Tây Hồ : 29F1-XXX.XX
  • Quận Thanh Xuân : 29G1-XXX.XX ; 30Z1-XXX.XX ???
  • Quận Hoàng Mai: 29H1-XXX.XX
  • Quận Long Biên: 29K1-XXX.XX
  • Huyện Từ Liêm: 29L1-XXX.XX
  • Huyện Thanh Trì: 29M1-XXX.XX
  • Huyện Gia Lâm : 29N1-XXX.XX
  • Quận Cầu Giấy: 29P1-XXX.XX
  • Huyện Đông Anh: 29S1-XXX.XX
  • Huyện Sóc Sơn: 29S6-XXX.XX
  • Quận Hà Đông : 29T1-XXX.XX
  • Thị xã Sơn Tây: 29U1-XXX.XX
  • Huyện Ba Vì: 29V1-XXX.XX
  • Huyện Phúc Thọ: 29V3-XXX.XX
  • Huyện Thạch Thất: 29V5-XXX.XX
  • Huyện Quốc Oai: 29V7-XXX.XX
  • Huyện Chương Mỹ: 29X1-XXX.XX
  • Huyện Đan Phượng: 29X3-XXX.XX
  • Huyện Hoài Đức: 29X5-XXX.XX
  • Huyện Thanh Oai : 29X7-XXX.XX
  • Huyện Mỹ Đức: 29Y1-XXX.XX
  • Huyện Ứng Hòa: 29Y3-XXX.XX
  • Huyện Thường Tín: 29Y5-XXX.XX
  • Huyện Phú Xuyên: 29Y7-XXX.XX
  • Huyện Mê Linh: 29Z1-XXX.XX
Biển kiểm soát xe ô tô
  • Biển 29A- XX.XXX dành cho xe con từ 7 chỗ trở xuống
  • Biển 29B-XXX.XX dành cho xe du lịch, xe ca từ 9 chỗ ngồi trở lên.
  • Biển 29C-XXX.XX dành cho xe tải và bán tải.
  • Biển 29D-XXX.XX dành cho xe van.

Tại Thành phố Cần Thơ

Quận Ninh Kiều 65-B1 XXX.XX

Quận Cái Răng 65-C1 XXX.XX

Quận Bình Thủy 65-D1 XXX.XX

Quận Ô Môn 65-E1 XXX.XX

Quận Thốt Nốt 65-F1 XXX.XX

Huyện Phong Điền 65-G1 XXX.XX

Huyện Thới Lai 65-H1 XXX.XX

Huyện Cờ Đỏ 65-K1 XXX.XX

Huyện Vĩnh Thạnh 65-L1 XXX.XX

Tại Thành phố Hồ Chí Minh

Theo thông tư số 36/2010/TT-BCA ngày 12/10/2010 của Bộ Công an:

Biển kiểm soát xe ô tô
  • Xe biển trắng cấp cho ô tô con dưới 9 chỗ; ví dụ 51A-000.01;
  • Xe biển trắng cấp cho xe khách từ 10 chỗ trở lên; ví dụ 51B-000.01;
  • Xe biển trắng cấp cho xe tải; ví dụ 51C-000.01;
  • Xe biển trắng cấp cho xe tải van; ví dụ 51D-000.01;
  • Xe biển trắng cấp cho xe dịch vụ công ích / công cộng; ví dụ 51E-000.01;
  • Xe của các cơ quan quyền lực nhà nước, cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan Đảng, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Công an nhân dân, tổ chức chính trị – Xã hội, xe của Ban quản lý dự án có chức năng quản lý nhà nước: Biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng; ví dụ 50A-000.01;
  • Xe của đơn vị hành chính sự nghiệp, sự nghiệp công lập có thu: Biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng; ví dụ 50M-000.01;
  • Xe chuyên dùng của lực lượng Công an nhân dân sử dụng vào mục đích an ninh: Biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng có ký hiệu “CD”; ví dụ 50CD-000.01;
  • Một số trường hợp có ký hiệu sê ri riêng:
    • Xe Quân đội làm kinh tế có ký hiệu “KT”; ví dụ 50KT-000.01;
    • Xe của các doanh nghiệp có vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài, xe của Công ty nước ngoài trúng thầu có ký hiệu “LD”; ví dụ 50LD-000.01;
    • Xe của các Ban quản lý dự án do nước ngoài đầu tư có ký hiệu “DA”; ví dụ 50DA-000.01;
    • Rơ moóc, sơmi rơmoóc có ký hiệu “R”; ví dụ 50R-000.01, 51R-000.01;
    • Xe đăng ký tạm thời có ký hiệu “T”; ví dụ T50-000.01;
    • Xe cơ giới sản xuất, lắp ráp trong nước, được Thủ tướng Chính phủ cho phép triển khai thí điểm có ký hiệu “TĐ”; ví dụ 50TĐ-000.01;
    • Ô tô phạm vi hoạt động hạn chế có ký hiệu “HC”; ví dụ 50HC-000.01.
Biểm kiểm soát xe môtô
  • Quận 1: 59-T1 XXX.XX
  • Quận 2: 59 -B1 XXX.XX
  • Quận 3: 59-F1 XXX.XX
  • Quận 4: 59-C1 XXX.XX
  • Quận 5: 59-H1 XXX.XX
  • Quận 6: 59-K1 XXX.XX
  • Quận 7: 59-C2 XXX.XX
  • Quận 8: 59-L1 XXX.XX
  • Quận 9: 59-X1 XXX.XX
  • Quận 10: 59-U1 XXX.XX
  • Quận 11: 59-M1 XXX.XX
  • Quận 12: 59-G1 XXX.XX
  • Quận Tân Bình : 59-P1 XXX.XX
  • Quận Tân Phú: 59-D1 XXX.XX
  • Quận Bình Thạnh: 59-S1 XXX.XX
  • Quận Gò Vấp: 59-V1 XXX.XX
  • Quận Phú Nhuận: 59-E1 XXX.XX
  • Quận Thủ Đức: 59-X2 XXX.XX
  • Quận Bình Tân: 59-N1 XXX.XX
  • Huyện Bình Chánh: 59-N2 XXX.XX
  • Huyện Nhà Bè: 59-Z1 XXX.XX
  • Huyện Cần Giờ: 59-Z2 XXX.XX
  • Huyện Hóc Môn: 59-Y1 XXX.XX
  • Huyện Củ Chi: 59-Y2 XXX.XX
  • Xe gắn máy 2 bánh nhỏ hơn 50cc: có ký hiệu dạng 59TA-000.01;
Biển xe môtô 4 số không phản quang (từ năm 1995 trở về trước), nay đã ngừng cấp
  • A : Quận 1
  • B : Quận 3
  • C : Quận 4
  • D : Quận 10
  • E : Huyện Nhà Bè
  • F : Quận 3
  • G, J, W : Xe trả góp
  • H : Quận 5
  • K : Quận 6
  • L : Quận 8
  • M : Quận 11
  • N : Huyện Bình Chánh
  • P : Quận Tân Bình
  • Q : Huyện Củ Chi
  • R : Quận Phú Nhuận
  • S : Quận Bình Thạnh
  • V : Quận Gò Vấp
  • X : Huyện Thủ Đức
  • Y : Huyện Hóc Môn.
Biển xe môtô 4 số phản quang (từ 1996÷ngày 05/12/2010), nay đã ngừng cấp
  • A : Xe ≥ 175cc
  • F : Quận 3
  • H : Quận 5
  • K : Quận 6
  • L : Quận 8
  • M : Quận 11
  • N : Quận Bình Tân, Huyện Bình Chánh
  • P : Quận Tân Phú, Quận Tân Bình
  • R : Quận Phú Nhuận
  • S : Quận Bình Thạnh
  • T : Quận 1
  • U : Quận 10
  • V : Quận Gò Vấp
  • X : Quận Thủ Đức, Quận 2, Quận 9
  • Y : Huyện Hóc Môn, Huyện Củ Chi
  • Z : Quận 4, Quận 7, Huyện Nhà Bè, Huyện Cần Giờ.

Tại Long An

Biển kiểm soát xe môtô
  • Thành phố Tân An: 62-B1 XXX.XX
  • Huyện Tân Hưng: 62-C1 XXX.XX
  • Huyện Vĩnh Hưng: 62-D1 XXX.XX
  • Huyện Tân Thạnh: 62-E1 XXX.XX
  • Huyện Thạnh Hóa: 62-F1 XXX.XX
  • Huyện Thủ Thừa: 62-G1 XXX.XX
  • Huyện Tân Trụ: 62-H1 XXX.XX
  • Huyện Châu Thành: 62-K1 XXX.XX
  • Huyện Cần Đước: 62-L1 XXX.XX
  • Huyện Cần Giuộc: 62-M1 XXX.XX
  • Huyện Bến Lức: 62-N1 XXX.XX
  • Huyện Đức Hòa: 62-P1 XXX.XX
  • Huyện Đức Huệ: 62-S1 XXX.XX
  • Huyện Mộc Hóa: 62-T1 XXX.XX

Tại Hậu Giang

Biển kiểm soát xe môtô
  • Thành phố Vị Thanh: 95-Fx xxxx 95-Bx xxx.xx
  • Thị xã Ngã Bảy: 95-Tx xxxx 95-Fx xxx.xx
  • Huyện Châu Thành: 95-Ux xxxx 95-Gx xxx.xx
  • Huyện Châu Thành A: 95-Rx xxxx 95-Hx xxx.xx
  • Huyện Long Mỹ: 95-Mx xxxx 95-Dx xxx.xx
  • Huyện Phụng Hiệp: 95-Px xxxx 95-Ex xxx.xx
  • Huyện Vị Thủy: 95-Hx xxxx 95-Cx xxx.xx

Tại Kiên Giang

Biển kiểm soát xe môtô
  • Thành phố Rạch Giá 68-S1 XXX.XX
  • Thị xã Hà Tiên
  • Huyện An Biên 68-B1 XXX.XX
  • Huyện An Minh 68-M1 XXX.XX
  • Huyện Châu Thành 68-C1 XXX.XX
  • Huyện Giồng Riềng68-G1 XXX.XX
  • Huyện Gò Quao 68-E1 XXX.XX
  • Huyện Hòn Đất 68-D1 XXX.XX
  • Huyện Kiên Hải (huyện đảo)
  • Huyện Kiên Lương 68K1 XXX.XX
  • Huyện Phú Quốc 68P1 XXX.XX
  • Huyện Tân Hiệp 68-T1 XXX.XX
  • Huyện Vĩnh Thuận 68V1 XXX.XX
  • Huyện U Minh Thượng 68U1 XXX.XX
  • Huyện Giang Thành

Tại Đắk Lắk

Biển kiểm soát xe môtô
  • Thành Phố Buôn Ma Thuột: 47-B1 XXX.XX
  • Huyện Cưmgar: 47-H1 XXX.XX
  • Huyện Buôn Đôn: 47-S1 XXX.XX
  • Huyện Ea H’leo: 47-D1 XXX.XX
  • Huyện Krông Pắc: 47-M1 XXX.XX
  • Huyện Krông Búk: 47-C1 XXX.XX
  • Huyện EaKar  :47-F1 XXX.XX
  • Huyện EaSup  :47-P1 XXX.XX
  • Huyện KrôngNăng:47-E1 XXX.XX
  • Huyện M’Drăk  :47-G1 XXX.XX
  • Huyện KrôngBông:47-K1 XXX.XX
  • Huyện KrôngAna :47-L1 XXX.XX
  • Huyện Lăk  😕
  • Huyện CưKuin  :47- T1 XXX.XX
  • Thị Xã BuônHồ  :47 – E1 XXX.XX

Tại Đồng Tháp

Biển kiểm soát xe môtô
  • Thành phố Cao Lãnh 66-P1 XXX.XX
  • Thị xã Sa Đéc 66-S1 XXX.XX
  • Thị xã Hồng Ngự 66-H1 XXX.XX
  • Cao Lãnh 66-F1 XXX.XX
  • Châu Thành 66-C1 XXX.XX
  • Hồng Ngự 66-G1 XXX.XX
  • Lai Vung 66-L1 XXX.XX
  • Lấp Vò 66-V1 XXX.XX
  • Tam Nông 66-N1 XXX.XX
  • Tân Hồng 66-K1 XXX.XX
  • Thanh Bình 66-B1 XXX.XX
  • Tháp Mười 66-M1 XXX.XX

Tại Hưng Yên

Biển kiểm soát xe môtô
  • Thành phố Hưng Yên: 89B1-XXX.XX
  • Huyện Ân Thi: 89C1-XXX.XX
  • Huyện Kim Động: 89D1-XXX.XX
  • Huyện Khoái Châu: 89E1-XXX.XX
  • Huyện Mỹ Hào: 89F1-XXX.XX
  • Huyện Phù Cừ: 89G1-XXX.XX
  • Huyện Tiên Lữ: 89H1-XXX.XX
  • Huyện Văn Giang: 89K1-XXX.XX
  • Huyện Văn Lâm: 89L1-XXX.XX
  • Huyện Yên Mỹ: 89M1-XXX.XX
Biển kiểm soát xe ôtô
  • Biển 89A-XXX.XX dành cho xe con từ 7 chỗ ngồi trở xuống.
  • Biển 89B-XXX.XX dành cho xe du lịch, xe ca từ 9 chỗ ngồi trở lên.
  • Biển 89C-XXX.XX dành cho xe tải và bán tải.
  • Biển 89D-XXX.XX dành cho xe Van
  • Biển 89DA-XXX.XX dành cho xe của các dự án(làm đường 5B, đường vành đai, Ecopark…)
  • Biển 89LD-XXX.XX dành cho xe của các liên doanh
  • Biển 89R-XXX.XX dành cho Rơ moóc
  • Biển 89A-XXX.XX và 89M-XXX.XX biển màu xanh là xe nhà nước

Tại An Giang

Biểm kiểm soát xe môtô
  • Thành phố Long Xuyên 67-B1 XXX.XX
  • Huyện Châu Phú 67-D1 XXX.XX
  • Huyện Châu Thành 67-C1 XXX.XX
  • Thị xã Châu Đốc 67-N1 XXX.XX
  • Huyện Tịnh Biên 67-F1 XXX.XX
  • Huyện An Phú 67-G1 XXX.XX
  • Thị xã Tân Châu 67-H1 XXX.XX
  • Huyện Phú Tân 67-K1 XXX.XX
  • Huyện Chợ Mới 67-L1 XXX.XX
  • Huyện Thoại Sơn 67-M1 XXX.XX
  • Huyện Tri Tôn 67-E1 XXX.XX

Tại Tiền Giang

Biểm kiểm soát xe môtô
  • Huyện Cái Bè 63-B1 XXX.XX
  • Huyện Cai Lậy 63-B2 XXX.XX
  • Huyện Châu Thành 63-B3 XXX.XX
  • Huyện Chợ Gạo 63-B4 XXX.XX
  • Huyện Gò Công Tây 63-B5 XXX.XX
  • Thị xã Gò Công 63-B6 XXX.XX
  • Huyện Gò Công Đông 63-B7 XXX.XX
  • Huyện Tân Phú Đông 63-B8 XXX.XX
  • Huyện Tân Phước 63-B8 5XX.XX
  • Thành phố Mỹ THo 63-B9 XXX.XX

Tại Bà Rịa – Vũng Tàu

Biểm kiểm soát xe môtô
  • Thành phố Vũng Tàu 72-C1 XXX.XX
  • Thị xã Bà Rịa 72-D1 XXX.XX
  • Huyện Tân Thành 72-E1 XXX.XX
  • Huyện Châu Đức 72-F1 XXX.XX
  • Huyện Xuyên Mộc 72-G1 XXX.XX
  • Huyện Đất Đỏ 72-H1 XXX.XX
  • Huyện Long Điền 72-K1 XXX.XX

Tại Bạc Liêu

Biểm kiểm soát xe môtô
  • Thành phố Bạc Liêu 94-K1 XXX.XX
  • Phước Long 94-E1 XXX.XX
  • Hồng Dân 94-F1 XXX.XX
  • Vĩnh Lợi 94-C1 XXX.XX
  • Giá Rai 94-D1 XXX.XX
  • Đông Hải 94-B1 XXX.XX
  • Hòa Bình 94-G1 XXX.XX

Tại Bến Tre

Biểm kiểm soát xe
  • TP.Bến Tre: 71-B1 XX.XXX
  • Huyện Châu Thành: 71-B1 XX.XXX
  • Huyện Giồng Trôm: 71-B1 XX.XXX
  • Huyện Mỏ Cày Bắc: 71-B1 XX.XXX
  • Huyện Mỏ Cày Nam: 71-B1 XX.XXX
  • Huyện Bình Đại: 71-C1 XX.XXX
  • Huyện Ba Tri: 71-C2 XX.XXX
  • Huyện Thạnh Phú: 71-C3 XX.XXX
  • Huyện Chợ Lách: 71-C4 XX.XXX
  • Xe 4 đến 7 chỗ: 71A XXX.XX
  • Xe trên 7 chỗ: 71B XXX.XX
  • Xe tải: 71C XXX.XX
  • Xe cơ quan (biển xanh): 71A XXX.XX và 71M XXX.XX
  • Xe liên doanh: 71LD XXX.XX
  • Xe tải cỡ nhỏ: 71TĐ XXX.XX
  • Xe van: 71D XXX.XX
  • Rơ moóc: 71R XXX.XX

Tại Cao Bằng

Biểm kiểm soát xe môtô
  • Thị xã Cao Bằng: 11X1-XXX.XX
  • Huyện Trùng Khánh: 11K1-XXX.XX
  • Huyện Thông Nông: 11T1-XXX.XX
  • Huyện Trà Lĩnh: 11Y1-XXX.XX
  • Huyện Quảng Uyên: 11U1-XXX.XX
  • Huyện Hòa An: 11H1-XXX.XX

Tại Cà Mau

Biểm kiểm soát xe môtô
  • Thành phố Cà Mau 69-C1 XXX.XX
  • Huyện Đầm Dơi 69 – R1 XXX.XX
  • Huyện Ngọc Hiển 69 – N1 XXX.XX
  • Huyện Cái Nước 69-E1 XXX.XX
  • Huyện Trần Văn Thời
  • Huyện U Minh 69-H1 XXX.XX
  • Huyện Thới Bình 69-D1 XXX.XX
  • Huyện Năm Căn 69 – M1 XXX.XX
  • Huyện Phú Tân

Tại Ninh Thuận

Biển kiểm soát xe mô tô
  • Thành phố Phan Rang – Tháp Chàm: 85-B1 XXX.XX
  • Huyện Bác Ái:
  • Huyện Ninh Hải 85-C1 XXX.XX
  • Huyện Ninh Phước 85-D1 XXX.XX
  • Huyện Ninh Sơn 85-F1 XXX.XX
  • Huyện Thuận Bắc
  • Huyện Thuận Nam 85-E1 XXX.XX

Tại Bình Thuận

Biển kiểm soát xe mô tô
  • Thành phố Phan Thiết: 86-C1 XXX.XX
  • Huyện Tuy Phong: 86-B1 XXX.XX
  • Huyện Bắc Bình: 86-B2 XXX.XX
  • Huyện Hàm Thuận Bắc: 86-B3 XXX.XX
  • Huyện Hàm Thuận Nam: 86-B4 XXX.XX
  • Huyện Hàm Tân: 86-B5 XXX.XX
  • Thị xã La Gi: 86-B6 XXX.XX
  • Huyện Tánh Linh: 86-B7 XXX.XX
  • Huyện Đức Linh: 86-B8 XXX.XX
  • Huyện Phú Quý: 86-B9 XXX.XX

Tại Bắc Giang

Biển kiểm soát xe mô tô
  • Thành phố Bắc Giang: 98XX-XXX.XX
  • Huyện Hiệp Hòa: 98D1 -XXX.XX
  • Huyện Việt Yên: 98B1-XXX.XX
  • Huyện Lạng Giang:98XX-XXX.XX
  • Huyện Lục Nam : 98F1-XXX.XX
  • Huyện Tân Yên :98XX-XXX.XX
  • Huyện Yên Thế:98XX-XXX.XX
  • Huyện Yên Dũng: 98XX-XXX.XX
  • Huyện Sơn Động: 98XX-XXX.XX
  • Huyện Lục Ngạn:98XX-XXX.XX

Tại Tây Ninh

Biển kiểm soát xe mô tô
  • Thị xã Tây Ninh: 70-B1 XXX.XX
  • Huyện Tân Biên: 70-H1 XXX.XX
  • Huyện Tân Châu:70-K1 XXX.XX
  • Huyện Dương Minh Châu: 70-E1 XXX.XX
  • Huyện Châu Thành: 70-D1 XXX.XX
  • Huyện Hòa Thành: 70-G1 XXX.XX
  • Huyện Bến Cầu: 70-C1 XXX.XX
  • Huyện Gò Dầu: 70-F1 XXX.XX
  • Huyện Trảng Bàng: 70-L1 XXX.XX
Biển xe mô tô 4 số cũ, nay đã ngừng cấp
  • Thị xã Tây Ninh: 70-H1 XXXX
  • Huyện Tân Biên: 70-T1 XXXX ; 70-Q XXXX (biển 4 số không phản quang từ 1995 trở về trước)
  • Huyện Tân Châu:70-F1 XXXX
  • Huyện Dương Minh Châu: 70-R1 XXXX
  • Huyện Châu Thành: 70-P1 XXXX
  • Huyện Hòa Thành: 70-K1 XXXX
  • Huyện Bến Cầu: 70-N1 XXXX
  • Huyện Gò Dầu: 70-L1 XXXX
  • Huyện Trảng Bàng: 70-M1 XXXX

Tại Lâm Đồng

Biển kiểm soát xe mô tô
  • Thành phố Đà Lạt: 49B1-XXX.XX
  • Huyện Đơn Dương: 49C1-XXX.XX
  • Huyện Lâm Hà: 49D1-XXX.XX
  • Huyện Đức Trọng: 49E1-XXX.XX
  • Huyện Di Linh 49G1-XXX.XX
  • Huyện Bảo Lâm 49H1-XXX.XX
  • Thành phố Bảo Lộc: 49K1-XXX.XX
  • Huyện Cát Tiên: 49N1-XXX.XX
  • Huyện Đam Rông:
  • Huyện Đạ Huoai: 49L1-XXX.XX
  • Huyện Đạ Tẻh: 49M1-XXX.XX
  • Huyện Lạc Dương:

Tại Gia Lai

Biển kiểm soát xe mô tô
  • Thành phố Pleiku 81-B1 XXX.XX, 81-C1 XXX.XX?
  • Thị xã An Khê 81-G1 XXX.XX
  • Thị xã Ayun Pa
  • Huyện Chư Păh
  • Huyện Chư Prông
  • Huyện Chư Sê 81-P1 XXX.XX?, 81-N5 XXXX
  • Huyện Đắk Đoa 81-D1 XXX.XX
  • Huyện Đak Pơ 81-F1 XXX.XX
  • Huyện Đức Cơ
  • Huyện Ia Grai
  • Huyện Ia Pa
  • Huyện K’Bang
  • Huyện Kông Chro
  • Huyện Krông Pa
  • Huyện Mang Yang 81-E1 XXX.XX
  • Huyện Phú Thiện 81-H1 XXX.XX
  • Huyện Chư Pưh 81-N8 XXXX, 81-S1 XXX.XX?

Tại Quảng Nam

Biển kiểm soát xe mô tô
  • Thành phố Tam Kỳ 92-B1 XXX.XX
  • Thành phố Hội An 92-C1 XXX.XX 92-H1 XXXX
  • Huyện Điện Bàn 92-D1 XXX.XX
  • Huyện Thăng Bình 92-H1 XXX.XX 92-H6 XXXX
  • Huyện Bắc Trà My
  • Huyện Nam Trà My
  • Huyện Núi Thành 92-N1 XXX.XX
  • Huyện Phước Sơn 92-P1 XXX.XX
  • Huyện Tiên Phước 92-M1 XXX.XX. 92-H9 XXXX
  • Huyện Hiệp Đức
  • Huyện Nông Sơn
  • Huyện Đông Giang 92-T1 XXX.XX
  • Huyện Nam Giang
  • Huyện Đại Lộc 92-E1 XXX.XX 92-H3 XXXX 92-S3 XXXX
  • Huyện Phú Ninh 92-L1 XXX.XX 92-H8 XXXX
  • Huyện Tây Giang
  • Huyện Duy Xuyên 92-F1 XXX.XX 92-H4 XXXX
  • Huyện Quế Sơn 92-G1 XXX.XX 92-H5 XXXX

Tại Quảng Bình

Biển kiểm soát xe mô tô

Biển chung 73N-xxxx,73K-xxxx

  • Đồng Hới: 73A1-xx.xxx,73B1-xx.xxx, 73V-xxxx
  • Minh Hóa:73C1-xx.xxx,73M1-xxxx
  • Tuyên Hóa: 73D1 -xx.xxx,73M1-xxxx
  • Quảng Trạch:73F1-xx.xxx,73P-xxxx
  • Bố Trạch: 73E1-xx.xxx,73P-xxxx
  • Quảng Ninh:73H1-xx.xxx,73L1-xxxx
  • Lệ Thủy:73G1-xx.xxx,73L1-xxxx

Tại Quảng Ngãi

Biển kiểm soát xe mô tô
  • Tp.Quảng Ngãi: 76U1 XXX.XX
  • Huyện Bình Sơn: 76C1 XXX.XX
  • Huyện Sơn Tịnh: 76D1 XXX.XX
  • Huyện Tư Nghĩa: 76E1 XXX.XX
  • Huyện Nghĩa Hành: 76F1 XXX.XX
  • Huyện Mộ Đức: 76G1 XXX.XX
  • Huyện Đức Phổ: 76H1 XXX.XX
  • Huyện Trà Bồng: 76P1 XXX.XX
  • Huyện Tây Trà: 76S1 XXX.XX
  • Huyện Sơn Hà: 76M1 XXX.XX
  • Huyện Sơn Tây: 76T1 XXX.XX
  • Huyện Minh Long: 76L1 XXX.XX
  • Huyện Ba Tơ: 76K1 XXX.XX
  • Huyện Lý Sơn: ?

Tại Bình Dương

Biển kiểm soát xe mô tô
  • Thành phố Thủ Dầu Một: 61-B1 XXX.XX, 61L8 – xxxx, 61L9 – xxxx, 61Xx – xxxx
  • Thị xã Thuận An: 61-C1 XXX.XX, 61L8 – xxxx, 61L9 – xxxx, 61X1 – xxxx, 61Zx – xxxx
  • Thị xã Dĩ An: 61-D1 XXX.XX, 61L8 – xxxx, 61L9 – xxxx, 61Sx – xxxx
  • Huyện Tân Uyên: 61-E1 XXX.XX, 61Ux – xxxx
  • Huyện Phú Giáo: 61-F1 XXX.XX, 61Px – xxxx
  • Huyện Bến Cát: 61-G1 XXX.XX, 61Rx – xxxx
  • Huyện Dầu Tiếng: 61-H1 XXX.XX, 61Vx – xxxx

Tại Bình Phước

Biểm kiểm soát xe môtô
  • Thị xã Đồng Xoài 93-P1 XXX.XX
  • Thị xã Bình Long 93-E1 XXX.XX
  • Thị xã Phước Long 93-K1 XXX.XX
  • Huyện Bù Đăng 93-L1 XXX.XX
  • Huyện Bù Đốp 93-G1 XXX.XX
  • Huyện Bù Gia Mập 93-H1 XXX.XX
  • Huyện Chơn Thành 93-B1 XXX.XX
  • Huyện Đồng Phú 93-M1 XXX.X
  • Huyện Hớn Quản
  • Huyện Lộc Ninh 93-F1 XXX.XX

Tại Bình Định

Biểm kiểm soát xe môtô
  • Thành phố Quy Nhơn 77-L1 XXX.XX
  • Thị xã An Nhơn 77-F1 XXX.XX
  • Huyện An Lão 77-M1 XXX.XX
  • Huyện Hoài Ân 77-K1 XXX.XX
  • Huyện Hoài Nhơn 77-C1 XXX.XX
  • Huyện Phù Cát 77-E1 XXX.XX
  • Huyện Phù Mỹ 77-D1 XXX.XX
  • Huyện Tuy Phước 77-G1 XXX.XX
  • Huyện Tây Sơn 77-H1 XXX.XX
  • Huyện Vân Canh 77-B1 XXX.XX
  • Huyện Vĩnh Thạnh 77-N1 XXX.XX

Tại Nam Định

Biểm kiểm soát xe môtô
  • Thành phố Nam Định, Huyện Mỹ Lộc: 18B1-xxx.xx
  • Huyện Vụ Bản: 18C1-xxx.xx
  • Huyện Ý Yên: 18D1-xxx.xx
  • Huyện Trực Ninh: 18E1-xxx.xx
  • Huyện Xuân Trường: 18F1-xxx.xx
  • Huyện Giao Thủy: 18G1-xxx.xx
  • Huyện Hải Hậu: 18H1-xxx.xx
  • Huyện Nam Trực: 18K1-xxx.xx
  • Huyện Nghĩa Hưng: 18L1-xxx.xx
  • Xe môtô 2 bánh từ dung tích xylanh lớn hơn 175ccL 18A1-xxx.xx
  • Xe môtô 2 bánh từ dung tích xylanh nhỏ hơn 50ccL 18FA-xxx.xx?
Biển xe mô tô 4 số cũ, nay đã ngừng cấp

Biển chung có cả tỉnh, trước khi phân về các huyện, thành phố: 18Z1-Z9;S1-S9;F1-F9;P1-P9;E1-E2

  • Thành phố Nam Định, Huyện Mỹ Lộc: 18H1,H2,H3-xxxx
  • Huyện Vụ Bản: 18V1-xxxx
  • Huyện Ý Yên: 18Y1,Y2-xxxx
  • Huyện Trực Ninh: 18T1-xxxx
  • Huyện Xuân Trường: 18X1-xxxx
  • Huyện Giao Thủy: 18R1-xxxx
  • Huyện Hải Hậu: 18U1-xxxx
  • Huyện Nam Trực: 18N1-xxxx
  • Huyện Nghĩa Hưng: 18M1-xxxx
  • Xe môtô 2 bánh từ dung tích xylanh lớn hơn 175ccL 18A1-xxxx
  • Xe môtô 2 bánh từ dung tích xylanh nhỏ hơn 50ccL 18KA,KB-xxxx
Biển kiểm soát xe ôtô

Biển 4 số cũ, nay đã ngừng cấp: 18T-xxxx; 18N-xxxx

Biển 5 số được chia các chữ cái theo từng loại xe:

  • Biển 18A-xxx.xx dành cho xe con từ 7 chỗ trở xuống
  • Biển 18B-xxx.xx dành cho xe du lịch, xe ca từ 9 chỗ ngồi trở lên.
  • Biển 18C-xxx.xx dành cho xe tải và bán tải.
  • Biển 18D-xxx.xx dành cho xe van.

Tại Thái Bình

Biển kiểm soát xe môtô
  • Thành phố Thái Bình: 17M1- xxxx; 17N1- xxxx, 17B1- 1xxxx
  • Huyện Đông Hưng: 17M3- xxxx; 17N3- xxxx, 17B1- 3xxxx
  • Huyện Hưng Hà: 17M4- xxxx; 17N4- xxxx, 17B1- 4xxxx
  • Huyện Kiến Xương:17M7- xxxx; 17N7- xxxx, 17B1- 7xxxx
  • Huyện Quỳnh Phụ:17M5- xxxx; 17N5- xxxx, 17B1- 5xxxx
  • Huyện Thái Thụy: 17M6- xxxx; 17N6- xxxx, 17B1- 6xxxx
  • Huyện Tiền Hải: 17M8- xxxx; 17N8 -xxxx, 17B1- 8xxxx
  • Huyện Vũ Thư: 17M2- xxxx; 17N2- xxxx, 17B1- 2xxxx
Biển kiểm soát xe ôtô
  • Xe ô tô con <=9 chỗ là 17A- xxx.xx
  • Xe ôtô du lịch, ô tô khách từ 10 chỗ ngồi chở lên là 17B- xxx.xx
  • Xe ôtô tải là 17C- xxx.xx ; Xe ôtô tải VAN là 17D- xxx.xx

Tại Vĩnh Long

Biển kiểm soát xe môtô
  • Thành phố Vĩnh Long 64-C1 XXX.XX
  • Huyện Bình Minh 64-H1 XXX.XX
  • Huyện Bình Tân 64-K1 XXX.XX
  • Huyện Long Hồ 64-B1 XXX.XX
  • Huyện Mang Thít 64-G1 XXX.XX
  • Huyện Tam Bình 64-P1 XXXX; 64-E1 XXX.XX
  • Huyện Trà Ôn 64-F1 XXX.XX
  • Huyện Vũng Liêm 64-D1 XXX.XX

Tại Trà Vinh

Biển kiểm soát xe môtô
  • Thành phố Trà Vinh 84-B1 XXX.XX và 84-C1 XXX.XX
  • Huyện Càng Long 84-L1 XXX.XX
  • Châu Thành 84-D1 XXX.XX
  • Huyện Cầu Kè 84-K1 XXX.XX
  • Huyện Tiểu Cần 84-H1 XXX.XXX
  • Huyện Cầu Ngang 84-E1 XXX.XX
  • Huyện Trà Cú 84-G1 XXX.XX
  • Huyện Duyên Hải 84-F1 XXX.XX

Tham khảo

  1. ^ 13 là biển số tỉnh Hà Bắc cũ, nay là tỉnh Bắc Giang (biển số mới 98) và Bắc Ninh (biển số mới 99), biển số này vẫn còn lưu hành

2. Thông tư số 36/2010/TT-BCA Quy định về đăng ký xe của Bộ Công an VN do Bộ trưởng Đại tướng Lê Hồng Anh ký ban hành ngày 12/10/2010. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 12 năm 2010 và thay thế các Thông tư của Bộ Công an: Thông tư số 06/2009/TT-BCA-C11 ngày 11/3/2009 quy định việc cấp cấp, thu hồi đăng ký, biển số các loại phương tiện giao thông cơ giới đường bộ; Thông tư số 12/2009/TT-BCA-C11 ngày 31/3/2009 quy định về việc tổ chức cấp, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng của lực lượng Công an nhân dân; Thông tư số 17/2010/TT-BCA ngày 31/5/2010 quy định về biển số xe, biểu mẫu đăng ký, cấp biển số xe và việc cấp, thu hồi đăng ký, biển số xe, quản lý xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ thí điểm sản xuất, lắp ráp trong nước.

Công ty thám tử tại Đà Nẵng – Thám tử tư VDT

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

*